Trước khi tiến hành thi công nhà phố, việc tính toán chi phí cho ngôi nhà là một vấn đề được các gia chủ quan tâm, và cần thiết để biết được họ phải chi trả bao nhiêu cho ngôi nhà, có nằm trong khả năng kinh tế hiện có hay không. Chi phí để xây nên một ngôi nhà tùy thuộc vào nhiều yếu tố như nguyên vật liệu, chi phí nhân công, và còn phụ thuộc vào yêu cầu của chủ nhà. Bài viết này, tôi muốn chia sẻ đến gia chủ cách tính diện tích xây dựng nhà phố hiện nay, hãy tham khảo qua nhé.

Chi phí xây dựng nhà phố theo diện tích

Chi phí xây dựng nhà phố theo diện tích là một trong những cách tính chi phí xây nhà được áp dụng rộng rãi và phổ biến hiện nay bởi cách tính đơn giản, dễ hiểu, chính xác của nó. Trong phương pháp tính chi phí này, gia chủ sẽ tính diện tích xây dựng từng phần từ các tầng đến sân thượng, từ phần móng đến phần sân,… sau đó lấy tổng diện tích vừa tính được nhân với đơn giá gói xây dựng để tìm ra tổng chi phí phải trả.

Chi phí xây dựng nhà phố theo diện tích

Quy định cách tính diện tích xây dựng nhà phố năm 2021

Xin gửi đến gia chủ các quy định tính diện tích xây dựng nhà phố tại công ty.

Lưu ý: Diện tích báo giá là diện tích tạm tính và sẽ được cập nhật khi có hồ sơ kỹ thuật.

STTHẠNG MỤC% DIỆN TÍCH
IPHẦN MÓNG
1Công trình thi công móng băng50%
2Công trình thi công móng bè70%
3Công trình thi công đài cọc20%
4Công trình thi công móng đơn20%
IIPHẦN TẦNG TRỆT
1Phần diện tích có mái che100%
2Phần diện tích sân trước/sân sau50%
3Phần diện tích sân trước/sân sau có móng – đài cọc – đà kiềng70%
IIIPHẦN CÁC TẦNG (LỬNG + LẦU)
1Phần diện tích có mái che100%
2Diện tích ô trống trong mỗi sàn nhà < 8m2100%
3Diện tích ô trống trong mỗi sàn nhà > 8m250%
4Diện tích khu vực cầu thang100%
IVPHẦN SÂN THƯỢNG
1Phần diện tích có mái che100%
2Phần diện tích không có mái che50%
3Diện tích ô trong trong mỗi sàn nhà < 8m2100%
4Diện tích ô trống trong mỗi sàn nhà > 8m250%
5Diện tích khu vực cầu thang100%
VPHẦN TẦNG MÁI
1Mái BTCT50%
2Mái Tole (bao gồm phần xà gồ sắt hộp và tole lợp) – tính theo mặt nghiêng20%
3Mái ngói kèo sắt (bao gồm hệ thống vì kèo sắt) – tính theo mặt nghiêng50%
4Mái ngói BTCT – tính theo mặt nghiêng70%
Bảng tính % diện tích xây dựng nhà phố

Giả sử bạn muốn xây dựng một ngôi nhà 1 trệt, 2 lầu móng băng, 1 sân thượng có mái trên đất nền 12,5 x 16, mái BTCT có:

  • DT sàn trên móng = 112m2
  • DT sân trước = 64m2
  • DT sân sau = 24m2
  • DT lầu 1 x 2 = 128m2 x 128m2
  • DT sân thượng có mái = 40m2
  • DT sân thượng không có mái = 88m2
  • DT ô trống (DT thông tầng) = 9m2
  • DT mái = 72m2
Cách tính diện tích xây dựng nhà phố

Dựa vào bảng trên, ta áp dụng tính diện tích như sau:

  • Móng: DT sàn trên móng x 50% = 112 x 50% = 56m2
  • Trệt: DT sàn trên móng x 100% + DT sân trước x 50% + DT sân sau x 50% = 112 x 100% + 64 x 50% + 24 x 50% = 100m2
  • Lầu 1: DT lầu 1 x 100% = 128 x 100% = 128m2
  • Lầu 2: DT lầu 2 x 100% = 128 x 100% = 128m2
  • Sân thượng: (Có mái) DT sân thượng x 100% + (Không mái) DT sân thượng x 50% = 40 x 100% + 88 x 50% = 84m2
  • Mái: DT mái x 50% = 72 x 50% = 36m2

TỔNG DT: MÓNG + TRỆT + LẦU 1 + LẦU 2 + SÂN THƯỢNG + MÁI = 56 + 100 + 128 +128 +84 +36 = 532M2

Chi phí phí xây dựng: = Tổng DT x Đơn giá trọn gói xây dựng

Trên đây là những quy định cách tính diện tích xây dựng nhà phố, hy vọng sẽ giúp bạn sớm hoàn thành được ước mơ xây dựng căn nhà cho bản thân và gia đình. Chúc các bạn thành công!

Nguồn: myhoomee.vn